Google+
HOME
CÔNG TY
DỰ ÁN
GALLERY
LIÊN HỆ
DỊCH VỤ TƯ VẤN NHÀ ĐẤT, CẤP PHÉP XÂY DỰNG...

Chúng tôi chuyên lập bản vẽ và thực hiện các thủ tục xin phép xây dựng, hoàn công, xin chủ quyền, hợp thửa, tách thửa, xin số nhà, chuyển mục đích sử dụng đất, xem quy hoạch, lập bản vẽ nhà đất, dịch vụ thừa kế có yếu tố nước ngoài (Úc, Mỹ, Canada), dịch vụ sang tên đăng bộ chủ quyền nhanh, thiết kế kiến trúc, thiết kế kết cấu, thiết kế PCCC, xin phép PCCC, thẩm định móng công trình, xin phép dời trụ điện cao thế, xin phép xây dựng trạm thu phát sóng BTS, thừa phát lại lập vi bằng bảo vệ quyền lợi khách hàng...
Bên cạnh đó, chúng tôi còn chuyên thực hiện thủ tục xin phép xây dựng cho các dự án và chung cư cao tầng.




 

 


DỊCH VỤ XIN PHÉP XÂY DỰNG

QUY TRÌNH TƯ VẤN



(Đối với nhà có tổng diện tích xây dựng ≤ 200 m2)
- Thời gian hoàn thành: 21 ngày + 04 ngày đo vẽ (Hồ sơ bên tư vấn cung cấp gồm: đơn xin phép XD, giấy ủy quyền, 2 bộ bản vẽ khổ A4, giấy phép đăng kí kinh doanh, chứng chỉ hành nghề, bản khai kinh nghiệm.)

- Đơn giá (VNĐ): 5,500,000 đồng (trọn gói: kí hợp đồng tạm ứng 3.000.000 đồng, hoàn thành bàn giao giấy phép XD thanh toán nốt 2.500.000 đồng. Trong trường hợp chủ nhà chỉ thuê hồ sơ thiết kế xin phép, tự đi xin phép, phí hồ sơ thiết kế xin phép là: 3.500.000 đồng)

Mật độ xây dựng tham khảo:
Diện tích------------- MĐXD phải chừa
50 m2----------------- 0 m2
55 m2 -----------------1.1 m2
60 m2-------------- ---2.4 m2
65 m2 ------------------3.9 m2
70 m2------------ ------5.6 m2
75 m2 ------------------7.5 m2
80 m2 ------------------8.8 m2
90 m2 -------------------11.7 m2
95 m2-------------------- 13.3 m2
100 m2------------- ---15.0 m2
110 m2---------------- 17.05 m2
120 m2---------------- 19.20 m2


Ghi chú:
- Với nhà sai hiện trạng so với chủ quyền, Công ty không chịu trách nhiệm về thời gian xin giấy phép xây dựng.
- Khi đến Công ty, chủ đầu tư vui lòng mang theo chủ quyền (bản photo) để tiện xem quy hoạch và tư vấn quy mô xây dựng.
- Đơn giá xin phép xây dựng trên không phát sinh thêm bất kỳ chi phí nào.
- Đặt biệt : chương trình chăm sóc khách hàng trong quá trình thi công nhà, hướng dẫn tận tình hồ sơ nộp UBND địa phương, Thanh tra xây dựng, tư vấn biện pháp thi công cho nhà thầu (khi cần thiết), tư vấn quy chuẩn xây dựng để tránh trường hợp thi công sai phép, lấy phí thiết kế kết cấu rẻ khi Thanh tra xây dựng yêu cầu nhà thầu cung cấp, thiết kế thi công giá rẻ, dịch vụ chủ quyền giá tốt cho khách hàng thân thiết.

Độ vươn ban công và quy mô tầng tham khảo:
- Quy mô Xin phép xây dựng tối đa của UBND Quận cấp là 6 tầng (ví dụ : trệt (1 tầng) + lửng (1 tầng) + lầu 1 (1 tầng) + lầu 2 (1 tầng) + sân thượng (1 tầng) = 5 tầng).
- Quý khách có nhu cầu xin phép xây dựng cao hơn 6 tầng xin vui lòng liên hệ để được tư vấn.

3.5m ≤ Lộ giới < 6m----------------- 0 m ------------------------Trệt + lửng + 2 lầu + sân thượng
6m ≤ Lộ giới < 7m------------------- 0,9 m--------------------- Trệt + lửng + 2 lầu + sân thượng
7m ≤ Lộ giới < 12m -----------------0,9 m-------------------- Trệt + lửng + 3 lầu + sân thượng
12m ≤ Lộ giới < 20m--------------- 1,2 m--------------------- Trệt + lửng + 3 lầu + sân thượng
20m ≤ Lộ giới < 120m -------------1,4 m ---------------------Trệt + 4 lầu + (lửng hoặc sân thượng)

Bề ngang nhà nhỏ hơn 3m và diện tích phù hợp quy hoạch nhỏ hơn 36m2 sẽ không xin phép xây dựng được hết quy mô.

HƯỚNG DẪN CHUYỂN ĐỔI MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT

Việc chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp thuộc trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.



Luật Đất đai hiện hành quy định cụ thể các trường hợp được phép chuyển mục đích sử dụng đất. Thực tế người dân thường gặp nhiều vướng mắc từ điều kiện, thủ tục cho đến chi phí, mức thuế phải nộp khi chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất thổ cư (đất phi nông nghiệp).
Điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất:
Theo quy định tại Điều 57 Luật đất đai 2013, việc chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp (hay còn gọi là đất thổ cư) thuộc trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Khi chuyển mục đích sử dụng đất phải căn cứ vào:

  • Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của UBND quận ( huyện) nơi có đất nông nghiệp đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Người dân nên chủ động trực tiếp lên UBND (quận) huyện để hỏi rõ về kế hoạch sử dụng đất hàng năm của huyện mình, để xem địa phương mình đang có đất nông nghiệp có nằm trong diện quy hoạch không; và
  • Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong đơn chuyển mục đích sử dụng đất.
  • Thủ tục, hồ sơ chuyển mục đích sử dụng đất:



    Người sử dụng đất có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất phải nộp 01 bộ hồ sơ, gồm có:

    • Đơn xin phép chuyển mục đích sử dụng đất;
    • Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK ban hành kèm Thông tư 24/2014/TT-BTNMT;
    • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở.

    Cơ quan tài nguyên và môi trường sẽ có trách nhiệm:

    • Thẩm tra hồ sơ; xác minh thực địa, thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất;
    • Hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;
    • Trình UBND cấp có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
    • Chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

    Nghĩa vụ tài chính:



    Người sử dụng đất khi được Cơ quan nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở thì phải thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo quy định.

    • Nộp tiền sử dụng đất:

    Nộp bằng 50% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có Quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 45/2014/NĐ-CP trong trường hợp hộ gia đình, cá nhân:

    • Chuyển từ đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở sang làm đất ở theo quy định tại Khoản 6 Điều 103 Luật Đất đai sang làm đất ở;
    • Chuyển từ đất có nguồn gốc là đất vườn, ao gắn liền nhà ở nhưng người sử dụng đất tách ra để chuyển quyền hoặc do đơn vị đo đạc khi đo vẽ bản đồ địa chính từ trước ngày 01/7/2004 đã tự đo đạc tách thành các thửa riêng sang đất ở.

    Thu tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có Quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 45/2014/NĐ-CP trong trường hợp chuyển từ đất nông nghiệp được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang đất ở.

    • Xác định giá đất:

    Giá đất tính thu tiền sử dụng đất sẽ là giá đất quy định tại Bảng giá đất khi ưu đãi về giá đất tính tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong hạn mức giao đất ở.
    Sẽ được miễn hoặc giảm 50% tiền sử dụng đất trong hạn mức đất ở khi chuyển mục đích sử dụng sang làm nhà ở khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu do tách hộ đối với hộ gia đình là đồng bào dân tộc thiểu số, hộ nghèo tại các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi.
    Ngoài ra, nếu hộ gia đình, cá nhân nào chưa có khả năng về tài chính để nộp tiền sử dụng đất khi được chuyển mục đích sử dụng thì sẽ được ghi nợ trên Giấy chứng nhận và được trả nợ dần trong thời hạn 5 năm. Người nộp thuế sẽ được hỗ trợ giảm trừ vào tiền sử dụng đất phải nộp theo mức hỗ trợ là 2%/năm của thời hạn trả nợ trước hạn và tính trên số tiền sử dụng đất trả nợ trước hạn trong trường hợp trả nợ trước hạn.

Dịch vụ trọn gói của chúng tôi gồm:

  • Cung cấp thông tin quy hoạch đất đai tại địa phương (tra cứu hồ sơ quy hoạch mới nhất)
  • Hoàn thiện hồ sơ nộp vào cơ quan chức năng
  • Trả kết quả cho khách hàng

Chi phí trọn gói (tùy trường hợp cụ thể) Quý khách liên hệ gửi thông tin ô đất cần chuyển đổi mục đích sử dụng đất, chúng tôi sẽ xem xét báo giá hợp lý nhất. Hotline 0166.7910479


THỦ TỤC TÁCH THỬA QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TẠI HÀ NỘI


Việc chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp thuộc trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.



Hướng dẫn thủ tục tách thửa quyền sử dụng đất tại quận Tây Hồ, quận Hoàn Kiếm, quận Hai Bà Trưng, quận Hoàng Mai, quận Thanh Xuân, quận Từ Liêm, quận Đống Đa, quận Cầu Giấy, huyện Thanh Trì, huyện Gia Lâm và các huyện thuộc Hà Tây cũ.
Hướng dẫn quy trình thực hiện việc tách thửa quyền sử dụng đất và thời gian giải quyết từng giai đoạn theo quy định pháp luật hiện hành. Khi thực hiện thủ tục gặp cản trở các bạn có thể khiếu nại trực tiếp đến văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất các quận huyện này.

    I. Hồ sơ cần chuẩn bị bao gồm:



    Sau khi nghiên cứu hồ sơ và các văn bản pháp lý liên quan. Để hoàn thiện hồ sơ thực hiện thủ tục tách thửa quyền sử dụng đất, Quý khách hàng cần cung cấp các giấy tờ sau:
    - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản gốc và 02 bản sao);
    - Văn bản thỏa thuận phân chia tài sản (2 bản chính). Văn bản này được xác lập tại văn phòng công chứng đơn vị tư vấn sẽ có trách nhiệm cùng khách hàng xác lập văn bản hợp lệ sau khi hoàn thiện hồ sơ tại văn phòng đăng ký nhà và đất quận, huyện;
    - Hồ sơ kỹ thuật thửa đất (02 bản chính) (Nếu cty thực hiện sẽ tính phí riêng)
    - Bản sao sổ hộ khẩu, CMND của vợ và chồng;
    - Bản sao giấy khai sinh (02 bản/người);
    - Giấy đăng ký kết hôn hoặc giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (02 bản);
    - Giấy ủy quyền;
    * Thời gian thực hiện:
    + Thời hạn để quý khách được cấp giấy chứng nhận sử dụng đất: Trong vòng 40 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ được nộp đủ và hợp lệ tại cơ quan chức năng.

    II. Quy trình thực hiện thủ tục tách thửa



    Bước 1: Trích sao hồ sơ địa chính, Trích đo địa chính và trích lục bản đồ địa chính:
    a.Trình tự thực hiện:
    - Tiếp nhận tại Bộ phận “Một cửa”, chuyển giao Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất: 01 ngày.
    - Thụ lý tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất: 05 ngày.
    + Công việc 1: Thẩm định hồ sơ, sao hồ sơ gốc lưu trữ (02 ngày).
    + Công việc 2: Trích sao hồ sơ địa chính, trích lục bản đồ (03 ngày).
    (Đối với trích đo địa chính Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất giới thiệu đơn vị đo đạc có tư cách pháp nhân thực hiện, do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất Huyện chưa thực hiện chức năng đo đạc).
    - Vào sổ, đóng dấu, chuyển kết quả về bộ phận một cửa: 0,5 ngày
    - Trả kết quả tại bộ phận 1 cửa: 0,5 ngày.
    b. Cách thức thực hiện: Công dân nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận “Một cửa”.
    c. Thành phần số lượng hồ sơ:
    * Quy định về thành phần hồ sơ:
    - Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin (theo mẫu): 01 bản chính.
    - Văn bản uỷ quyền theo quy định của pháp luật (nếu có).
    * Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
    d. Thời gian giải quyết: 07 ngày làm việc.
    e. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
    f. Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC:
    - Cơ quan có thẩm quyền Quyết định: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất
    - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Giám đốc Văn phòng.
    - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.
    g. Kết quả thực hiện TTHC: Văn bản trả lời.
    h. Lệ phí:
    - Trích sao hồ sơ địa chính, bản đồ địa chính: 10.000 đồng/lần đối với thị trấn và 5.000 đồng/lần đối với các xã.
     i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
    - Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin (Mẫu số 01/TTĐĐ)

    Bước 2: Đăng ký biến động đối với trường hợp cho, tặng quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất ở (đối với các trường hợp có chia tách hoặc nhập thửa):
    a. Trình tự thực hiện:
    - Tiếp nhận tại Bộ phận “Một cửa”, chuyển giao Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất: 01 ngày.
    - Thụ lý tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất: 28 ngày làm việc.
    + Công việc 1: Thẩm định hồ sơ, Văn phòng đăng quyền sử dụng đất làm phiếu chuyển thông tin địa chính sang chi cục thuế để xác định nghĩa vụ tài chính cho người sử dụng đất (08 ngày làm việc).
    + Công việc 2: In GCN cho người nhận tặng, cho quyền sử dụng đất, chỉnh lý bản đồ và chỉnh lý GCN của người sử dụng đất, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất duyệt đơn đề nghị đăng ký biến động chuyển hồ sơ đến phòng Tài nguyên và Môi trường (20 ngày làm việc).
    - Phòng Tài nguyên và Môi trường kiểm tra và trình UBND Huyện ký giấy chứng nhận, chuyển văn thư đóng dấu (05 ngày làm việc)
    - Phòng Tài nguyên và Môi trường chuyển hồ sơ cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất để vào sổ cấp Giấy chứng nhận, trả kết quả cho Bộ phận “Một cửa” (04 ngày làm việc).        
    b. Cách thức thực hiện: Công dân nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận “Một cửa”.
    c. Thành phần, số lượng hồ sơ:
    * Thành phần hồ sơ, bao gồm:
    - Đơn đề nghị đăng ký biến động (theo mẫu): 01 bản chính
    - Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: 01 bản chính và 02 bản sao công chứng;
    - Hồ sơ kỹ thuật thửa đất do đơn vị có chức năng đo đạc bản đồ lập (bản chính);
    - Bản vẽ mặt bằng nhà ở do đơn vị có tư cách pháp nhân đo vẽ (đối với trường hợp chuyển nhượng một phần diện tích nhà) bản chính;
    - CMT, Hộ khẩu thường trú của bên nhận chuyển cho, tặng và bên cho, tặng: bản sao công chứng.
    - Văn bản uỷ quyền theo quy định của pháp luật (nếu có).
    - Hợp đồng tặng, cho quyền sử dụng đất có xác nhận của cơ quan công chứng: bản chính;
    - Giấy khai sinh của bên nhận cho, tặng (Đối với trường hợp là anh em ruột thì cần giấy khai sinh của bên cho, tặng): bản sao.
    - Tờ khai lệ phí trước bạ và thuế thu nhập cá nhân.
    - Bản cam kết lần đầu tiên được nhận cho, tặng.
    * Số lượng hồ sơ: 02 (bộ)
    d. Thời hạn giải quyết:
    - Không quá 38 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ (kể cả thời gian người sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật)
    e. Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân.
    f. Cơ quan thực hiện TTHC:
    - Cơ quan có thẩm quyền Quyết định: UBND Quận Huyện.
    - Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện: Giám đốc Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.
    - Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.
    - Cơ quan phối hợp (nếu có): Phòng Tài nguyên và Môi trường, Chi cục Thuế, Phòng (Văn phòng) công chứng.
    g. Kết quả thực hiện TTHC:
    - Giấy chứng nhận đã được chỉnh lý biến động trên trang bổ sung hoặc Giấy chứng nhận đối với thửa đất được tách ra hoặc đối với trường hợp phải cấp mới;
    h. Phí, lệ phí:
    - Phí thẩm định: Mức thu tính bằng 0,15% giá trị tài sản (Tối thiểu 100.000 đồng đến tối đa không quá 5.000.000 đồng/trường hợp)
    - Lệ phí cấp giấy chứng nhận: 10.000 – 25.000đồng
    i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
    - Đơn đề nghị đăng ký biến động (Mẫu số 03/ĐK-GCN);
    - Mẫu tờ khai lệ phí trước bạ số 01/LPTB, mẫu tờ thuế thu nhập cá nhân số 11/KK-TNCN (Ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính).

Dịch vụ tách thửa trọn gói của chúng tôi gồm:

  • Đo đạc địa hình (nếu có)
  • Hoàn thiện hồ sơ nộp vào cơ quan chức năng
  • Trả kết quả cho khách hàng

Chi phí trọn gói (tùy trường hợp cụ thể) Quý khách liên hệ gửi thông tin ô đất cần tách thửa, chúng tôi sẽ xem xét báo giá hợp lý nhất. Hotline 0166.7910479


DỊCH VỤ CẤP CHỈ GIỚI ĐƯỜNG ĐỎ




Chúng tôi  triển khai Dịch vụ Lập chỉ giới đường đỏ khu vực Hà Nội nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các cá nhân, tổ chức có nhu cầu xác định Chỉ giới quy hoạch phục vụ các mục đích cơ bản như:

  • Xác nhận Chỉ giới quy hoạch giao thông (chỉ giới mở đường, mở ngõ, ….);
  • Xin cấp phép xây dựng;
  • Thế chấp vay ngân hàng;
  • Đầu tư, giao dịch bất động sản.
  • Đính chính thông tin quy hoạch treo (nay đã được điều chỉnh) trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

- Và các thủ tục khác…

    1. Trình tự thực hiện lập chỉ giới đường đỏ



    a. Người nộp hồ sơ:
    – Chuẩn bị đủ hồ sơ theo quy định tại Mục 3 và nộp tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ hành chính một cửa của Viện Quy hoạch xây dựng Hà Nội – Nhà B6A Khu đô thị Nam Trung Yên, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
    – Nộp hồ sơ xin lập chỉ giới đường đỏ tại bộ phận một cửa.
    b. Bộ phận tiếp nhận hồ sơ (một cửa) kiểm tra nội dung thành phần giấy tờ hồ sơ lập chỉ giới đường đỏ theo quy định:
    – Nếu hồ sơ đủ điều kiện nhận và ghi hẹn ngày trả lời kết quả vào Giấy biên nhận.
    – Nếu hồ sơ chưa đủ điều kiện theo quy định đã niêm yết công khai, bộ phận một cửa hướng dẫn để tổ chức và cá nhân hoàn chỉnh bổ sung.
    – Sau khi hồ sơ đã được hoàn chỉnh phát hành, trả kết quả lập chỉ giới đường đỏ theo giấy hẹn.

    2. Cách thức thực hiện lập chỉ giới đường đỏ



    – Nhận trực tiếp hồ sơ lập chỉ giới đường đỏ tại bộ phận tiếp nhận hồ sơ.
    – Qua phương thức ủy quyền theo quy định của pháp luật.
    (trong mọi trường hợp tiếp nhận hồ sơ đều phải đầy đủ theo qui định tại mục 3, nếu không bộ phận một cửa sẽ thông báo trả lại hồ sơ)

    3. Thành phần hồ sơ yêu cầu lập chỉ giới đường đỏ


    a. Thành phần hồ sơ lập chỉ giới đường đỏ gồm:
    – Đối với khu đất mới:
    + Giấy giới thiệu (đối với tổ chức, doanh nghiệp).
    Văn bản đề nghị ký hợp đồng gửi Viện:
    + Đơn đề nghị ký hợp đồng tư vấn (đối với cá nhân, hộ gia đình)
    + Công văn đề nghị ký hợp đồng tư vấn (đối với tổ chức, doanh nghiệp).
    + Bản cam kết.
    + Biên bản giao nhận Hồ sơ.
    + Hợp đồng dịch vụ tư vấn.
    + Bản sao báo cáo kết quả thẩm tra của Sở kế hoạch đầu tư, Sở quy hoạch kiến trúc (nếu có).
    + 01 Bộ đo đạc bản đồ hiện trạng tỷ lệ 1/200, 1/500 phù hợp với sơ đồ vị trí được giới thiệu, do cơ quan có tư cách pháp nhân lập không quá 2 năm. (Bản đồ đo đạc hiện trạng phải được Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thẩm định theo QĐ 54/2010/QĐ-UBND ngày 19/11/2010 của UBND thành phố Hà Nội, kèm 01 đĩa CD).

    – Đối với khu đất đang quản lý sử dụng:
    + Giấy giới thiệu (đối với tổ chức, doanh nghiệp).
    + Văn bản đề nghị ký hợp đồng gửi Viện:
    + Đơn đề nghị ký hợp đồng tư vấn (đối với cá nhân, hộ gia đình)
    + Công văn đề nghị ký hợp đồng tư vấn (đối với tổ chức, doanh nghiệp).
    + Quyết định giao đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Hợp đồng thuê đất, Hợp đồng mua bán nhà, quyết định đóng quân, quyết định phê duyệt kế hoạch đất giãn dân nông thôn… kèm sơ đồ vị trí, trích lục bản đồ (có công chứng, chứng thực).
    Trường hợp không có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất thì phải được UBND Xã (phường, thị trấn) xác nhận khu đất do chủ đầu tư đang quản lý sử dụng không có tranh chấp.
    + Bản cam kết.
    + Biên bản giao nhận Hồ sơ.
    + Hợp đồng dịch vụ tư vấn.
    + 01 Bộ đo đạc bản đồ hiện trạng tỷ lệ 1/200 hoặc 1/500 phù hợp với sơ đồ vị trí được giới thiệu, do cơ quan có tư cách pháp nhân lập không quá 2 năm.
    (Bản đồ đo đạc hiện trạng phải được Cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thẩm định theo QĐ 54/2010/QĐ-UBND ngày 19/11/2010 của UBND thành phố Hà Nội, kèm 01 đĩa CD).

    b. Số lượng: 01 (bộ) hồ sơ lập chỉ giới đường đỏ

    4. Thời gian giải quyết lập chỉ giới đường đỏ


    – Thời gian thực hiện và số lượng sản phẩm giao trả chủ đầu tư được ghi trong Hợp đồng tư vấn.
    – Trường hợp Hồ sơ lập chỉ giới đường đỏ chưa đủ căn cứ để giải quyết:
    + Viện Quy hoạch xây dựng Hà Nội có văn bản trả lời những nội dung đã có đủ cơ sở pháp lý theo đúng thời hạn quy định; đồng thời hướng dẫn và đề nghị tổ chức (cá nhân) chủ động phối hợp cung cấp, bổ sung tài liệu có liên quan và thực hiện thủ tục liên thông với các Sở ngành, địa phương có liên quan;
    + Sau khi nhận được tài liệu bổ sung, ý kiến của các cơ quan và đủ căn cứ Viện Quy hoạch xây dựng Hà Nội sẽ giải quyết tiếp các nội dung đề nghị của tổ chức, cá nhân.

    5. Đối tượng thực hiện thủ tục lập chỉ giới đường đỏ


    – Cá nhân.
    – Tổ chức, doanh nghiệp.

    6. Cơ quan thực hiện thủ tục lập chỉ giới đường đỏ

     

    Viện Quy hoạch xây dựng Hà Nội.

    7. Lệ phí lập chỉ giới đường đỏ


    – Căn cứ vào Hợp đồng tư vấn với Viện Quy hoạch xây dựng Hà Nội.

    8. Cơ sở pháp lý lập chỉ giới đường đỏ


    Luật Quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009;
    Quyết định số 2832-QĐ-UB ngày 10/6/2009 của UBND thành phố về việc uỷ quyền lập chỉ giới đường đỏ cho Viện Quy hoạch xây dựng;
    Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;
    Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
    Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/05/2015 của Chính phủ.
    Quyết định số 72/2014/QĐ-UBND ngày 17/9/2014 của UBND Thành phố.

Dịch vụ xin cấp chỉ giới đường đỏ trọn gói của chúng tôi gồm:

  • Đo đạc địa hình (nếu có)
  • Hoàn thiện hồ sơ nộp vào cơ quan chức năng
  • Trả kết quả cho khách hàng

Chi phí trọn gói (tùy trường hợp cụ thể) Quý khách liên hệ gửi thông tin ô đất cần cấp chỉ giới đường đỏ, chúng tôi sẽ xem xét báo giá hợp lý nhất. Hotline 0166.7910479

GIẢM 50% phí THIẾT KẾ THI CÔNG 


(bao gồm kiến trúc, điện nước, kết cấu, phối cảnh 3D mặt đứng chính) 100.000 đ/m2 nay còn 50.000 đ/m2 cho tất cả khách hàng sử dụng dịch vụ xin phép xây dựng tại công ty.

 

 


HOTLINE: 0166.7910479


ĐẾN TRANG CHỦ